THIẾT BỊ CHỐNG SÉT CHO MẠNG TÍN HIỆU
LAXR1102 -17TC*
1. ĐẶC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG
Bộ chống sét LAXR1102-ë áp dụng chủ yếu cho mạng Internet truyền dẫn bằng tín hiệu kỹ thuật số và kỹ thuật tương tự, như hệ thống máy vi tính và hệ thống viễn thông. Đây là thiết bị có Điện áp ngưỡng bảo vệ Up thấp và thời gian đáp ứng nhanh. Nó bảo vệ cho thiết bị khỏi hư hại do quá áp và quá dòng đột biến do cảm ứng sét hoặc do thiết bị gây lên.
2. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Mạch điện bảo vệ của bộ chống sét LAXR-ë sử dụng mạch bảo vệ chống sét theo 2 cấp. Cấp thứ nhất sử dụng linh kiện bảo vệ kiểu công tắc (ống phóng khí - GDT), ở cấp thứ nhất xung sét sẽ được giải phóng tối đa vào hệ thống tiếp đất. Cấp thứ 2 sử dụng ống hai cực có thời gian phản ứng nhanh (hoặc ống phóng thể rắn -TVSS) để điều khiển điện áp giới hạn trong phạm vi làm việc an toàn của thiết bị, do đó khống chế điện áp đầu ra một cách hiệu quả. Ở giữa hai cấp này sử dụng linh kiện kiểu cách ly có khả năng chịu các xung sét đột ngột, điều tiết hoạt động bình thường cho hai cấp.
2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
MODEL
|
LAXR1102-17CT
|
|
Điện áp làm việc (Un)
|
170 (V)
|
|
Dòng điện phóng định mức In(8/20ms)
|
2,5 (KA)
|
|
Điện áp ngưỡng bảo vệ Up :
Dây - dây
Dây - đất
|
|
|
< 250 (V)
|
|
< 250 (V)
|
|
Tốc độ truyền dẫn (Vs)
|
≤ 10 (Mbit/s)
|
|
Thời gian đáp ứng (tA)
|
1 (ns)
|
|
Giao diện
|
RJ11
|
|
Loại dây tiêu chuẩn
|
3, 4
|
3. MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆCØ Nhiệt độ làm việc : - 40oC ÷ 85oC
Ø Độ ẩm tương đối : 5% ¸ 95%
Ø Áp suất không khí : 74,8 KPa ¸ 106 KPa
4. LẮP ĐẶT VÀ BẢO DƯỠNG
1. Seri sản phẩm này được nối trước đầu truyền vào của thiết bị được bảo vệ.
2. Nối đầu chống sét (Surge) và đường dẫn tín hiệu của thiết bị chống sét ;đầu thiết bị (Protect) và đầu truyền vào của thiết bị được bảo vệ lại với nhau, không được nối ngược.
3. Đường dây nối đất của thiết bị chống sét được nối với hệ thống tiếp đất chống sét lan truyền của nhóm thiết bị bảo vệ.
4. Thiết bị chống sét này không cần bảo dưỡng đặc biệt, khi hệ thống tín hiệu đang vận hành thấy xuất hiện trục trặc, có thể tháo thiết bị chống sét ra kiểm tra, nếu sau khi lấy xuống mà tín hiệu làm việc khôi phục bình thường thì cần phải thay thiết bị chống sét khác.

THANH ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT GRAPHIT LAD004
Đây là phát minh riêng của hãng LEIAN, đã được cấp bằng phát minh sáng chế và đăng ký bản quyền do Bộ khoa học và công nghệ Quốc Gia Trung Quốc công nhận. Đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
1. ĐẶC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG
- Hiện nay các thanh tiếp địa thường dùng được làm từ các chất kim loại, ở các dạng như thép góc; thép tròn; thép dẹt; thép ống; gang; thanh đồng. Những nguyên liệu này không thuận lợi về tính kinh tế, do phải sử dụng nhiều nguyên liệu, vốn đầu tư lớn, hơn nữa vì có tính kim loại nên dễ bị ăn mòn dẫn đến độ bền kém, tuổi thọ ngắn và không ổn định về trị số điện trở yêu cầu. Do đó phải thường xuyên bảo dưỡng định kỳ.
- Với loại thanh tiếp đất LAD do LEIAN sản suất đã hoàn toàn khắc phục được những nhược điểm của các loại cọc tiếp đất thường dùng trước đây. LAD là cọc tiếp địa của bộ thu sét, được sản xuất bằng chất liệu phi kim loại (than chì) ở nhiệt độ thấp và áp suất cao. Bao gồm các chất phi kim loại và các chất khác tạo ra hợp chất có điện trở thấp, có độ ổn định, độ bền cao và tiết kiệm nguyên liệu.
- LAD có tính cơ khí tốt, không bị biến dạng hoặc nứt gãy trong môi trường nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp. Mặt khác sản phẩm này không gây độc hại cho môi trường, chống ăn mòn. Đặc biệt phù hợp với vùng đất có suất điện trở cao, như những vùng núi đá sỏi và vùng đất cát….
- LAD có cấu trúc dạng bản làm tăng diện tích tiếp xúc giữa cọc và đất. Theo cách này thì điện trở tiếp xúc với cọc và đất sẽ giảm nhiều. Hơn nữa lại có khả năng hút ẩm và giữ ẩm tốt, do đó làm tăng tính dẫn điện của điện cực.
Với những ưu điểm trên thì phạm vi sử dụng của LAD là rất rộng. Dùng cho khi thi công để cải thiện điện trở tiếp đất. Ứng dụng cho lưới đất hệ thống yêu cầu tương đối cao như trạm bưu chính viễn thông di động…
2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
Model
|
Diện tích bề mặt
|
Điện trở suất
|
Điện trở một chiều theo chiều dài
|
Khối lượng
|
Kích thước
|
|
LAD004
|
0,1530 (m2)
|
20´10-6 (W.m)
|
£ 1(W)
|
5(Kg)
|
F75 x 650(mm)
|