THÔNG SỐ CỦA SỢI QUANG |
Tiêu chuẩn đáp ứng | ITU-T G.652, G.652.D (Single-mode low water peak at 1383nm) |
Vật liệu lõi quang | Lõi quang được làm bằng Silicon dioxide (SiO2) và được bổ sung bởi Germanium dioxide (GeO2) |
Vật liệu lớp vỏ phản xạ | Silicon dioxide (SiO2) |
Lớp bảo vệ sơ cấp | Lớp bảo vệ sơ cấp được làm bằng vật liệu chịu được tia cực tím (UV-curable acrylate). Lớp bảo vệ này cấu thành bởi 2 lớp với giá trị của modun đàn hồi mỗi lớp khác nhau. |
Đường kính trường mode (ứng với bước sóng 1310nm) | 9.2 µm ± 0.4 µm |
Đường kính trường mode (ứng với bước sóng 1550nm) | 10.4 µm ± 0.8 µm |
Đường kính lớp vỏ phản xạ | 125 µm ± 0.7 µm |
Sai số đồng tâm của đường kính trường mode | ≤0.5 µm |
Độ không tròn đều của vỏ phản xạ | ≤1 % |
Đường kính của áo sợi quang | 245 µm ± 5 µm |
Biên dạng chiết suất khúc xạ của lõi | dạng bậc thang |
Cấu trúc | Lớp vỏ phản xạ bao quanh |
Chỉ số khúc xạ hiệu dụng của dãi quang phổ với bước sóng 1310nm | 1.4677 |
Chỉ số khúc xạ hiệu dụng của dãi quang phổ với bước sóng 1550nm | 1.4682 |
Góc mở (NA) | 0.14 |
Bước sóng cắt | ≤1260 nm |
Hệ số suy hao tại 1310 nm | ≤0.36 dB/km |
Hệ số suy hao tại 1550 nm | ≤0.22 dB/km |
Hệ số tán sắc trong vùng bước sóng 1288nm đến 1339nm | ≤3.5 ps/(nm x km) |
Hệ số tán sắc tại bước sóng 1550nm | ≤18 ps/(nm x km) |
Bước sóng tán sắc về 0 (λ0) | 1302~1322 nm |
Độ dốc tán sắc về 0 | ≤0.092 ps/(nm2·km) |
Hệ số tán sắc mốt phân cực (PMD) | ≤0.2 ps/√km |
Mức thử kiểm tra | 8.6 N trong 1 giây; sức căng của sợi quang: 1 %. |
THÔNG SỐ CỦA CÁP QUANG |
Số sợi quang | 2~30 | 32~60 |
Đường kính cáp (±0.5mm) | 9.4 | 11.2 |
Trọng lượng cáp (kg/km) | 88 | 95 |
Bán kính cong nhỏ nhất: Khi lắp đặt (mm) Sau khi lắp đặt (mm) | 235 141 | 380 168 |
Độ kéo căng lớn nhất (N)* | 2500 |
Sức bền nén (N/10cm)* | 2200 |
Khoảng nhiệt độ làm việc | -30...+70 °C |
Khoảng nhiệt độ lắp đặt | -5...+50 °C |
ĐO KIỂM CÁP
ĐO ĐỘ CĂNG CỦA CÁP
Phương pháp đo: IEC 794-1-E1
Độ dài đo: 50..150m
Lực đo: 2500N
Thời gian đo: 1 giờ
Tiêu chuẩn: Sợi không bị gãy, vỏ không bị rạn nứt … không thay đổi về mặt vật lý.Trước, trong và sau khi đo suy hao không vuợt quá 0.05 dB (ứng với tần số 1310nm và 1550nm)
ĐO ĐỘ NÉN
Phương pháp đo: IEC 794-1-E3
Độ dài đo: 100mm
Lực đo: 2,200N
Vị trí đo: ít nhất 3 lần tại 3 địa điểm khác nhau cách nhau ít nhất 500mm
Thời gian đo: 1 giờ
Tiêu chuẩn: Sợi không bị gãy, vỏ không bị rạn nứt … không thay đổi về mặt vật lý. Trước, trong và sau khi đo suy hao không vuợt quá 0.05 dB (ứng với tần số 1310nm và 1550nm)
ĐO ĐỘ CHỊU LỰC VA CHẠM
Phương pháp đo: IEC 794-1-E4
Cách thức: Thả búa theo chuẩn TIA/EIA-455-25C
Số lần đo: 20 lần
Vị trí đo: 4 vị trí
Tiêu chuẩn: Sợi không bị gãy, vỏ không bị rạn nứt … không thay đổi về mặt vật lý. Trước, trong và sau khi đo suy hao không vuợt quá 0.05 dB (ứng với tần số 1310nm và 1550nm)
ĐO ĐỘ XOẮN
Phương pháp đo: IEC 794-1-E7
Độ dài đo: 1m
Số vòng xoắn: 10 vòng
Góc xoắn: ±180o
Tiêu chuẩn: Sợi không bị gãy, vỏ không bị rạn nứt … không thay đổi về mặt vật lý. Trước, trong và sau khi đo suy hao không vuợt quá 0.05 dB (ứng với tần số 1310nm và 1550nm)
ĐO BÁN KÍNH CONG CỦA CÁP
Phương pháp đo: IEC 60794-1-E6
Đường kính trục uốn: 25D (D là đường kính của cáp)
Góc uốn : 90o
Số vòng uốn: 25 vòng
Tiêu chuẩn: Sợi không bị gãy, vỏ không bị rạn nứt … không thay đổi về mặt vật lý. Trước, trong và sau khi đo suy hao không vuợt quá 0.05 dB (ứng với tần số 1310nm và 1550nm)
ĐO KHẢ NĂNG CHỐNG THẤM
Phương pháp đo: IEC 794-1- F5
Chiều dài mẫu đo: 3m
Chiều cao cột nước: 1m
Thời gian đo: 1 giờ
iêu chuẩn: Nước không thấm qua mẫu thử
ĐO NHIỆT ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁP
Phương pháp đo: IEC 794-1- F1
Số lần đo: Ít nhất 1 lần.
Cách thức đo: 1 lần đo tại -10oC trong 12 giờ và 1 lần đo tại + 70oC trong 12 giờ không tính thời gian (soaking time)
Tiêu chuẩn: Sợi không bị gãy, vỏ không bị rạn nứt … không thay đổi về mặt vật lý. Trước, trong và sau khi đo suy hao không vuợt quá 0.05 dB (ứng với tần số 1310nm và 1550nm)
Đặc tính kỹ thuật của Cáp sợi quang luồn ống, phi kim loại được mô tả như sau:
THIẾT KẾ CỦA CÁP
Số sợi: Từ 2 đến 60 sợi quang đơn mode.
Bước sóng họat động của sợi quang: từ 1310nm và 1550nm.
Phần tử chịu lực trung tâm Phi kim loại (FRP).
Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang làm theo phương pháp ống đệm lỏng.
Ống đệm có chứa sợi quang được bện theo phuơng pháp SZ (SZ-stranded) quanh phần
tử chịu lực trung tâm.
Khe của sợi quang và mặt trong của ống đệm được làm đầy bằng hợp chất điền đầy đặc biệt nhằm chống xâm nhập của nước.
Lớp băng chống thấm nước.
Lớp sợi Aramid gia cường.
Lớp nhựa PE bảo vệ bên ngoài.
Dây tuốt vỏ.
Thích hợp với: Cáp luồn ống.
Mã số: OFC/SM/D-2~60F
CẤU TRÚC CỦA CÁP
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÔNG NGHỆ ỐNG ĐỆM LỎNG
Sợi quang được bảo vệ bằng lớp bảo vệ nguyên thủy (sơ cấp) sẽ được đặt trong 1 lớp
bảo vệ thứ 2 (thứ cấp), gọi là ống đệm (buffer tube).
Ống đệm này có thể chứa được 1 hoặc nhiều sợi quang lên đến 12 sợi (ống đệm đường
kính 2,0mm thì chứa được tối đa 6 sợi quang và ống đệm đường kính 2,6mm thì chứa được tối đa 12 sợi quang), sợi quang nằm lỏng trong ống, các sợi quang nằm ở vị trí tâm của ống đệm,
Do phải bện vào thành lỏi cáp nên các ống đệm có chiều dài lớn hơn, chiều dài tăng
thêm phụ thuộc vào bán kính bện của lõi, đường kính ống và bước khi bện. Chính vì vậy, nếu một lực kéo tác động lên cáp thì sự giản dài của cáp sẽ không tạo ra sức căng của sợi quang và không làm tăng suy hao cho sợi quang.
Ống đệm được làm đầy bằng các hợp chất chống ẩm, chống nấm mốc, không dẩn điện, chất Gel đặc biệt chống sự sâm nhập của nước và chống nước lưu lại. Chất Gel này với hợp chất dung môi không gây độc hại sẽ dể dàng tẩy rửa các bụi bẩn và các chất bám bên ngoài.
Kỹ thuật của công nghệ ống đệm lỏng cũng là cấu trúc tốt nhất cho sợi cáp về sự giãn nở ra của cáp dưới sự tác động của nhiệt độ. Cấu trúc này cũng cung cấp sự bảo vệ tốt nhất chống lại các lực kéo ngang. Với cấu trúc này sợi quang sẽ bảo vệ một cách tốt nhất, không bị ảnh hưởng bởi một tác động bất kì bên ngoài.
MÃ MÀU CỦA SỢI QUANG
Sợi quang 1: Xanh dương
Sợi quang 2: Cam
Sợi quang 3: Xanh Lục
Sợi quang 4: Nâu
Sợi quang 5: Tro
Sợi quang 6: Trắng
Sợi quang 7: Đỏ
Sợi quang 7: Đen
Sợi quang 9: Vàng
Sợi quang 10: Tím
Sợi quang 11: Hồng
Sợi quang 12: Xanh biển
MÃ MÀU CỦA ỐNG ĐỆM
Ống đệm 1: Xanh dương
Ống đệm 2: Cam
Ống đệm 3: Xanh lục
Ống đệm 4: Nâu
Ống đệm 5: Tro
BỆN CHIỀU THAY ĐỔI (SZ)
Các phần tử (gồm các ống đệm và những phần tử đệm nếu cần) được bện xung quanh phần tử chịu lực trung tâm (đường kính phần tử chịu lực trung tâm là 1.5mm đối với cáp quang đến 30 sợi quang và 2.1mm đối với cáp từ 32-60 sợi quang) tùy theo phương pháp bện chiều thay đổi, điều đó có nghĩa là chiều bện sẽ thay đổi theo số vòng đã được định trước. Tại những vị trí điểm đổi chiều ống đệm sẽ nằm song song với sợi cáp. Vị trí của ống sau khi bện sẽ được cố định nhờ 2 dây xung quanh, quấn theo 2 chiều ngược nhau.
Khe hở của các sợi được điền đầy bằng các sợi chống nước để mà chống lại bất kì sự xâm nhập nào của nước.
LỚP VỎ CÁP
Một băng giấy chống thấm nước và lớp sợi aramid bao quanh lõi cáp để chống lại sự xâm nhập của nước. Phía bên ngoài của băng giấy chống thấm nước và lớp sợi aramid là lớp vỏ nhựa PE có độ dày 1.5mm. Lớp vỏ PE chứa Carbon đen và các hợp chất để chống lại tia cực tím từ ánh sáng mặt trời, để không cho nấm mốc phát triển và có thể tránh trược các vết nức, lổ thủng và các lớp phồng. Ngoài ra, lớp vỏ cáp còn có khả năng cách điện cao (> 20 KVDC hay 10KVAC trong 5 phút) và chống côn trùng gậm nhấm.
ĐÁNH DẤU TRÊN VỎ CÁP VÀ TRÊN CUỘN CÁP
Nhãn được in trên bề mặt của vỏ cáp tại mổi một mét theo chiều dài của sợi. Nội dung của nhãn cáp bao gồm các thông tin như sau:
Tên nhà máy sản xuất
Năm sản xuất
Chủng loại cáp
Tên của đơn vị đối tác
Số mét của chiều dài
Ví dụ như: TCFO 2007 OFC/SM/D-24F QDTEK 4000m
Cáp quang được cuộn trong 1 trống cáp cứng bằng gỗ. Chiều dài của tiêu chuẩn của cuộn cáp trong trống là 4000m hoặc có thể theo như đặt hàng. Cả 2 đầu của sợi cáp được niêm phong với vật liệu thích hợp cho việc ngăn cản hơi ẩm đi vào sợi cáp.